-
May 12, 2010, 08:40 PM
#1
Cùng đọc thơ, cùng học từ
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some
Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Joy vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam
Thousand là đúng... mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô
Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper
What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
To steal tạm dịch “cầm nhầm”
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn
Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady quý cô , quý ngài gentleman
Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite
Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, đôi hài là shoes
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, cái tù là jail
Duck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa pagoda
Aunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viẹn, school là trường
Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous lo lắng , mommy mẹ hiền.
Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.
Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow-countryman
Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!
Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel
Stupid có nghĩa ngu khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vài
Right là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin
Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow
Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong
River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter
Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.
A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền money
Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng bronze
Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào
Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, aunt cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.
Come on có nghĩa mời vô,
Go away ra đi , còn vồ pounce.
Poem có nghĩa bài thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.
Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Full là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!
Other Threads:
-
The Following User Says Thank You to samacnang00 For This Useful Post:
-
Jun 26, 2010, 08:18 AM
#2
ESE Student
-
-
Jul 14, 2010, 11:14 PM
#3
Nợ đời, nợ người!
Học theo bài của samac nắng sẽ dịch thế này nè 
1/ Sugar you you go, sugar me me go : Đường anh anh đi, đường em em đi
2/ No star where : Không sao đâu
3/ Like is afternoon : Thích thì chiều
4/ I no want salad again : Em không muối cãi với anh nữa
5/ If you want i'll afternoon you : Nếu anh muốn em sẽ chiều anh
6/ No I love me : Không ai yêu tôi
7/ No Four Go: Vô Tư Đi!
8/ I come you, I hate you, far me please : Tôi "căm" bạn, tôi ghét bạn, xa tôi ra!!!
9/ When I seven love, I look at star and ask myself star I seven love :
Khi tôi thất tình, tôi nhìn vì sao và tự hỏi sao tôi thất tình
10/ When 1 human seven love, after seven loves will find love leg right :
Khi một người thất tình, sau 7 mối tình sẽ tìm được tình yêu chân chính
11/ Star I Miss. mono : Vì sao tôi cô đơn
12/ Know die now : Biết chết liền
13/ Three ten six ways, run is the best : Tam thập lục kế, tẩu vi thượng sách
14/ No dare where : Không dám đâu
15/ You ugly bottle exceed gosh : Anh xấu chai quá trời
16/ No table : miễn bàn
17/ Go die go : đi chết đi
18/ I slap you drop teeth : tui tát anh rụng răng
19/ No table silver : miễn bàn bạc
20/ No table salad : không bàn cãi
21/ Ugly tiger : xấu hổ
22/ You lie see love: Anh xạo thấy thương
23/ I love you die up die down: Anh yêu em chết lên chết xuống
24/ no you do what do go..i go five : thôi anh làm gì làm đi..em đi ngủ ...
25/ I love toilet you sitdown : Tôi yêu cầu ,anh ngồi xuống.
26/ Don't far me night now: Đừng xa em đêm nay
27/ Life me aunt form: Đời tôi cô đơn
28/ sue three child go play : thưa ba con đi chơi
29/ Love is die inside intestine a little : Yêu là chết ở trong lòng một ít
30/ Fruit heart no love two people : trái tim không thể yêu 2 người
31/ Mum go take husband child live with who : mẹ đi lấy chồng con ở với ai
32/ I want toilet kiss you : tôi muốn cầu hôn bạn
33/ Kiss bow ok, no yes what where : hôn cũng được, không có gì đâu
34/ I want kiss mother you before = anh muốn hôn má em trước
35/ Rather eat you better eat theif : Thà ăn mày hơn ăn cướp
36/ Bridge enough for use : cầu đủ để xài
37/ Effort father like moutain pregnant paint : công cha như núi thái sơn
38/ Mother sister pineapple too = má em thơm lắm
39/ Mother me get wash mosquito day test right pineapple word : má em được rửa mỗi ngày thì phải thơm chứ
40/ No drink wine happy, want drink wine punish : ko uống ruợu mừng, muốn uống ruợu phạt
41/ Sick Want Die: Đau muốn chết
42/ Love Together Much, Bite Together Painful: Yêu Nhau Lắm, Cắn Nhau Đau
43/ Wake is stop = dậy thì thôi
44/ I walk where = tôi đi đây
45/ Bend Father As Moutain Pregnant Sharp Paint : công cha như núi Thai sắc ( Thái ) sơn.
46/ Mean mother As Water In Source Flow Out :nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
47/ One Heart Worship Mother Glass Father: một lòng thờ mẹ kính cha.
48/ Give Circle Word Pious New Is Sword Heavy Child: cho tròn chữ hiếu mới là đao nặng ( Đạo ) con.
49/ SLOW PEPPER : CHẬM TIÊU
50/ Do not onion summer me : đừng hành hạ tôi
51/ Give M beg 2 word soldier black peace : cho em xin 2 chữ binh huyền ( bình ) yên
52/ Tomorrow fall tomorrow fall one love love: mai ngã ( mãi / mãi ) 1 tình yêu
53/ Beg fault smile, puberty stop: xin lỗi nhe, dậy thì thôi
54/ " You think you delicious?" (anh nghĩ anh ngon hả)
55/ "You live place monkey cough flamingo crows, clothe house country." (Anh sống ở chốn khỉ ho cò gáy, đồ nhà quê)
56/ "You eat criminal very !" (Anh ăn gian quá !)
57/ Hand play: Tay chơi
58/guy three flower: thằng ba hoa
59/You go taxi no? anh đi taxi không?
60/ I go from from : Tôi đi từ từ (tức là đi chậm chậm đó)
61/No light, black and white same same : Không đèn, đen trắng như nhau (tăt đèn, nhà ngói như nhà tranh)
-
-
Jul 16, 2010, 10:11 AM
#4
ESE Student
-
The Following User Says Thank You to nguyentrananh_khoa For This Useful Post:
-
Jul 17, 2010, 05:30 PM
#5
hahaha.........sis Love, em học vocabulary theo sis nghen. Sau này khi nói tiếng anh mà em có bị người ta rượt oánh thì sis nhớ hỗ trợ em nghen.Don't worry Khoa ui...........No Four Go!!! Tiếng anh của người Việt mà.hihih
-