ESE Scholarship Thời Khóa Biểu Listening Corner Reading Responses Free Writes! Pronunciation Grammar Poetry Questions & Answers Idioms & Proverbs Programs & Downloads
Results 1 to 5 of 5
  1. #1
    Join Date
    October 2010
    Posts
    3

    Default Conditional Sentences (IF sentences)

    Trước khi đề cập đến Câu Điều kiện, chúng ta cần làm rõ một số khái niệm và qui ước sau đây:

    i) Tense = Time + Aspect.

    Ví dụ:
    Present Simple (Simple Present) = Present (Time) + Simple (Aspect)
    Hiện tại Đơn = Hiện tại (Thời gian) + Đơn (Aspect: tạm dịch là Thể)
    I like ice cream.

    Past Continuous (Past Progressive) = Past (Time) + Continuous (Aspect)
    Quá khứ Tiếp Diễn = Quá khứ (Thời gian) + Tiếp diễn (Thể)
    Toan was working at 3 pm yesterday.

    Future Perfect Continuous (Future Perfect Progressive) = Future (Time) + Perfect Continuous (Aspect)
    Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn = Tương lai (Thời gian) + Hoàn thành Tiếp diễn (Thể)
    By the end of this month, Mrs Green will have been living here for 10 years.

    ii) Lùi thì:
    Chúng ta sẽ sử dụng thường xuyên thuật ngữ "lùi thì" (lùi một (01) thì). Bản chất của "lùi thì" là lùi/giảm một cấp của Thời gian (Time) trong Thì (Tense).

    Tức là:
    Present -> Past
    Past -> Past Perfect

    Ví dụ:
    Present Simple -> Past Simple
    I like ice cream. -> ... I liked ice cream...

    Present Perfect -> Past Perfect
    I have been to Japan. -> ... I had been to Japan...

    Past Continuous -> Past Perfect Continuous
    Toan was working at 3 pm yesterday. -> ... Toan had been working at 3 pm yesterday...

    Riêng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) và Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past Perfect Continuous) thì giữ nguyên.

    Ví dụ:
    Past Perfect -> Past Perfect
    Susan had finished her homework before the class yesterday. -> ... Susan had finished her homework before the class yesterday...

    Đối với Thì Tương lai nói chung (WILL), ngoài Động từ Chính (Main Verb), chúng ta cần phải có thêm Động từ Khiếm khuyết WILL, nên khi lùi thì, chúng ta sẽ không tuân theo nguyên tắc của thì Hiện tại và thì Quá khứ. Chúng ta sẽ lùi thì trực tiếp cho động từ WILL, tức là sẽ biến WILL thành WOULD.

    Ví dụ:
    Simple Future (Future Simple) -> (Simple) Future in the Past
    Mr Hai will be here on Monday. -> ... Mr Hai would be here on Monday...

    Lưu ý: Những câu ví dụ phía trên sau khi đã được lùi thì thì không còn là câu hoàn chỉnh nữa, mà chỉ là một mệnh đề trong một câu mới. (Các bạn có thể thấy điều đó qua dấu ... trước và sau mệnh đề.)

    iii) Cấu trúc tổng quát của câu điều kiện chuẩn:

    If clause 1, clause 2.

    Hoặc

    Clause 2 if clause 1.

    Clause 1: mệnh đề phụ, chỉ điều kiện, nguyên nhân.
    Clause 2: mệnh đề chính, chỉ kết quả, hậu quả.

    ~0~

    Chúng ta sẽ chia Câu Điều kiện làm 2 loại chính: Có thật (đúng với thực tế) và Không có thật (trái với thực tế).

    1/ Câu Điều kiện có thật (đúng với thực tế):
    Nếu câu điều kiện diễn tả một tình huống đúng với thực tế, thì chúng ta sẽ giữ nguyên thì của các mệnh đề trong câu. Lúc đó, câu điều kiện diễn tả một thói quen lập đi lập lại. Chúng ta có thể thay thế IF bằng WHEN, WHENEVER, EVERY TIME,...

    Ví dụ:
    a) I go to my friend's house for dinner. I usually take some flowers.
    -> If I go to my friend's house for dinner, I usually take some flowers.
    -> When I go to my friend's house for dinner, I usually take some flowers.
    -> Whenever I go to my friend's house for dinner, I usually take some flowers.
    -> Every time I go to my friend's house for dinner, I usually take some flowers.

    b) I sometimes had a day off from work last year. I often went to the beach. (Now, I never get time off.)
    -> If I had a day off from work last year, I often went to the beach.
    -> When I had a day off from work last year, I often went to the beach.
    -> Whenever I had a day off from work last year, I often went to the beach.
    -> Every time I had a day off from work last year, I often went to the beach.

    c) According to the weather forecast, the weather will be nice tomorrow. I will walk to work.
    -> If the weather is nice tomorrow, I will walk to work.

    Tình huống của câu điều kiện trong 2 ví dụ a) và b) diễn tả thói quen ở hiện tại và quá khứ, và thì của các động từ trong câu không thay đổi, vẫn giữ nguyên thì của câu gốc. Chúng ta có thể thay thế IF bằng WHEN, WHENEVER, EVERY TIME.

    Về phần ý nghĩa, chúng ta sẽ thấy sự khác biệt của IF và WHEN qua ví dụ sau đây:

    When I have a day off from work, I usually go to the beach.
    (I regularly have days off from work.)

    If I have a day off from work, I usually go to the beach.
    (I rarely have days off from work.)

    Cả "If" và "When" đều chỉ thói quen, nhưng "When" mang ý nghĩa thường xuyên hơn "If".

    Tính huống c) diễn tả một phỏng đoán trong tương lai (có thể đúng, có thể sai, không phải thói quen), nên chúng ta sẽ không thay thế IF bằng WHEN, WHENEVER, EVERY TIME được.
    Chúng ta thấy có sự thay đổi của động từ To Be khi chuyển qua câu điều kiện:

    According to the weather forecast, the weather will be nice...
    -> If the weather is nice...

    Đây là cấu trúc chung của các mệnh đề chỉ thời gian nói chung và mệnh đề If nói riêng. Chúng ta sử dụng thì Hiện tại (nói chung) để thay thế thì Tương lai (WILL) trong các mệnh đề loại này.

    Ví dụ:
    When her plane (arrive) tomorrow, I will be at the airport.
    -> When her plane will arrive tomorrow, I will be at the airport. (Sai)
    -> When her plane arrives tomorrow, I will be at the airport. (Đúng)

    If it (rain) next Monday, the class will be cancelled.
    ->If it will rain next Monday, the class will be cancelled. (Sai)
    ->If it rains next Monday, the class will be cancelled. (Đúng)

    Đây là điều cần lưu ý trong câu điều kiện có thật nói chung và câu điều kiện có thật ở tương lai nói riêng.

    Tóm tắt:

    If clause 1, clause 2. (có thật)
    Clause 2 If clause 1. (có thật)
    - Giữ nguyên thì.
    - Clause 1: không có động từ WILL. ( * )

    2/ Câu Điều kiện không có thật (trái với thực tế):
    Nếu câu điều kiện diễn tả một tình huống trái với thực tế, thì chúng ta sẽ lùi thì các động từ của các mệnh đề trong câu. Chúng ta sẽ tiến hành theo từng bước như sau:

    a) Xác định thì gốc của các động từ trong các mệnh đề:

    Ví dụ:
    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.

    I do not have: hiện tại đơn
    I do not drive: hiện tại đơn

    b) Chia thì của các động từ trong các mệnh đề theo thì gốc:

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.

    I (have) -> I have
    I (drive) -> I drive

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.

    c) Vì đây là câu điều kiện không có thật nên chúng ta phải lùi thì:

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.

    I have: hiện tại đơn -> quá khứ đơn: I had
    I drive: hiện tại đơn -> quá khứ đơn: I drove

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.
    -> If I had a car, I drove to work.

    d) Áp dụng qui tắc của câu điều kiện không có thật:

    If clause 1, clause 2. (không có thật)
    Clause 2 if clause 1. (không có thật)

    Clause 1:
    - Động từ WAS (nếu có) chuyển thành WERE (cho tất cả các ngôi thứ của chủ ngữ) ( ** )
    - Không có động từ WOULD ( *** )

    Clause 2:
    Cần có ít nhất một (01) động từ khiếm khuyết ở dạng quá khứ (để diễn tả ý niệm của tình huống giả sử, không có thật), như các động từ sau đây: WOULD (thông dụng nhất), COULD, MIGHT,... Tuyệt đối không sử dụng WILL, CAN, MAY,... trong trường hợp này.

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.
    -> If I had a car, I drove to work.

    Mệnh đề "If I had a car," thỏa mãn yêu cầu của Clause 1, nên chúng ta sẽ giữ nguyên.
    Mệnh đề "I drove to work." cần thêm một động từ khiếm khuyết ở dạng quá khứ, nên chúng ta sẽ thêm động từ WOULD vào ngay sau chủ ngữ "I".

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.
    -> If I had a car, I drove to work.
    -> If I had a car, I WOULD drove to work.

    e) Kiểm tra cấu trúc của động từ khiếm khuyết:

    Modal Verb (not) + bare infinitive

    WOULD drove -> WOULD drive

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work.
    -> If I have a car, I drive to work.
    -> If I had a car, I drove to work.
    -> If I had a car, I WOULD drove to work.
    -> If I had a car, I WOULD drive to work.

    Như vậy sau 5 bước từ a) đến e), chúng ta đã hoàn tất câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

    Tóm tắt:

    I do not have a car. I do not drive to work.
    -> If I (have) a car, I (drive) to work. (a) Xác định thì gốc)
    -> If I have a car, I drive to work. (b) Chia thì theo thì gốc)
    -> If I had a car, I drove to work. (c)Không có thật -> lùi thì)
    -> If I had a car, I WOULD drove to work. (d) Áp dụng qui tắc Clause 1, Clause 2:

    Clause 1:
    - WAS -> WERE
    - Không có WOULD
    Clause 2:
    Cần có WOULD, COULD, MIGHT,...)


    -> If I had a car, I WOULD drive to work. (e) Modal Verb)

    Trong quá trình biến đổi, chúng ta đã thực hiện độc lập các bước cơ bản cho từng mệnh đề riêng rẽkhông hề phân biệt loại (0, 1, 2, 3 và hỗn hợp) của câu điều kiện. Như vậy, đây là công thức tổng quát cho tất cả các loại câu điều kiện.

    Áp dụng:

    i) She was sick yesterday, so she did not go to work.
    -> If she (be, not) sick yesterday, she (go) to work. (a) Xác định thì gốc)
    -> If she WAS NOT sick yesterday, she WENT to work. (b) Chia thì theo thì gốc)
    -> If she HAD NOT BEEN sick yesterday, she HAD GONE to work. (c)Không có thật -> lùi thì)
    -> If she HAD NOT BEEN sick yesterday, she WOULD HAD GONE to work. (d) Áp dụng qui tắc Clause 1, Clause 2:

    Clause 1:
    - WAS -> WERE
    - Không có WOULD
    Clause 2:
    Cần có WOULD, COULD, MIGHT,...)

    -> If she HAD NOT BEEN sick yesterday, she WOULD HAVE GONE to work. (e) Modal Verb)

    ii) My company is always busy. If I (have) a day off from work next week, I (go) to the beach.
    -> My company is always busy. If I (have) a day off from work next week, I (go) to the beach. (a) Xác định thì gốc)
    -> My company is always busy. If I WILL HAVE a day off from work next week, I WILL GO to the beach. (b) Chia thì theo thì gốc)
    -> My company is always busy. If I WOULD HAVE a day off from work next week, I WOULD GO to the beach. (c)Không có thật -> lùi thì)
    -> My company is always busy. If I HAVE a day off from work next week, I WOULD GO to the beach. (d) Áp dụng qui tắc Clause 1, Clause 2:

    Clause 1:
    - WAS -> WERE
    - Không có WOULD
    Clause 2:
    Cần có WOULD, COULD, MIGHT,...)

    -> My company is always busy. If I HAD a day off from work next week, I WOULD GO to the beach. (lùi thì động từ HAVE)

    Ở bước d) này, chúng ta cần 1 lưu ý nhỏ: qui tắc của Clause 1 là không có WOULD, nên chúng ta phải xóa đi. Nhưng động từ WOULD ta có được là do lùi thì của WILL, nên khi xóa WOULD đi, còn lại động từ HAVE, động từ HAVE sẽ bị lùi 1 thì và trở thành HAD.

    -> My company is always busy. If I HAD a day off from work next week, I WOULD GO to the beach. (e) Modal Verb)

    iii) I broke my leg last week. I will not go skiing this winter.
    -> If I (not, break) my leg last week, I (go) skiing this winter. (a) Xác định thì gốc)
    -> If I DID NOT BREAK my leg last week, I WILL GO skiing this winter. (b) Chia thì theo thì gốc)
    -> If I HAD NOT BROKEN my leg last week, I WOULD GO skiing this winter. (c)Không có thật -> lùi thì)
    -> If I HAD NOT BROKEN my leg last week, I WOULD GO skiing this winter. (d) Áp dụng qui tắc Clause 1, Clause 2:

    Clause 1:
    - WAS -> WERE
    - Không có WOULD
    Clause 2:
    Cần có WOULD, COULD, MIGHT,...)

    -> If I HAD NOT BROKEN my leg last week, I WOULD GO skiing this winter. (e) Modal Verb)

    Ghi chú:
    ( * ), ( ** ), ( *** )Trong những tình huống đặc biệt, cụ thể, chúng ta vẫn có thể sử dụng động từ WILL, WAS, WOULD trong Clause 1. (ít gặp)

    P.S.: Đây là công thức câu Điều kiện do Secret tự tổng kết lại, nên sẽ còn nhiều thiếu sót. Rất mong các Thầy Cô, anh chị và các bạn sẽ đóng góp ý kiến để công thức này được hoàn thiện. Secret xin chân thành cảm ơn.

    Similar Threads:

    Other Threads:


  2. #2
    Join Date
    May 2011
    Posts
    2

    Default

    bài này rất hữu ích ạ, em thường áp dụng lùi thì ngay sau khi đọc đề nên dễ sai sót
    thầy có nhắc đến một số trường hợp có thể dùng will, was, would trong clause 1 nhưng ít gặp, theo em nghĩ trong trường hợp đó thì will, would diễn tả khả năng một sự việc có thể xảy ra, còn was thì trong văn nói có thể dùng được? thầy giải đáp giúp em ạ
    cám ơn thầy!


  3. #3

    Default

    hay qua thay oi...


  4. #4
    Join Date
    October 2010
    Posts
    3

    Default

    Chào bạn Flourish, xin lỗi vì đã trả lời câu hỏi của bạn trễ...

    Đúng như bạn nói, "If I was..." thường được dùng nhiều trong văn nói hơn, nhưng đôi lúc chúng ta vẫn bắt gặp trong văn viết như phần phân tích và ví dụ sau đây:

    "... The subjunctive mood, always weak in English, has been dwindling away for centuries until it has almost vanished. According to traditional thought, statements about the conditional future such as “If I were a carpenter . . .” require the subjunctive “were”; but “was” is certainly much more common. Still, if you want to impress those in the know with your usage, use “were” when writing of something hypothetical, unlikely, or contrary to fact..."

    "... "If I was" is appropriate in stating conditions that are not contrary to fact. Here you might say that the truth or falsity of the condition is not certain:
    Was I rude? I'm not sure that I really was. But if I was rude, I'm sorry.
    If I was to train as a carpenter, I would get to wear safety goggles.
    The was/were distinction can be tricky to get right. In that last sample sentence, was somehow sounds wrong to me, and if I were doing something other than writing this post, I'd probably choose were. Why, incidentally, did I write "if I were" in the preceding sentence? Because the condition stated is contrary to fact: I am writing this post.
    The most awful blurring of was/were probably occurs when people say "If I was you." "I," whoever I am, never was "you."..."

    Còn đây là ý nghĩa của WILL và WOULD trong Clause 1:

    "... Spoken: used when making a polite request: I'd be grateful if you would send me further details.
    If you would just wait for a moment, I'll try to find your papers.
    ..."

    "... if we are talking about future results rather than conditions, an if - will clause is used. So here is your first exception to the rule:

    If (you think) it will save our marriage, I'll try to give up drinking.
    I'll help to pay the course fees, if that will persuade you to apply to university.
    Take the whole of next week off, if that will help you to recover.

    if you will... = if you insist on...
    This could be the second exception to the rule, but this use of will in the if-clause does not refer to future possibility, but instead has the same meaning as the verb insist on. In this usage a lot of word stress if placed upon will:

    If you will smoke twenty a day, it's not surprising you have a hacking cough. = If you insist on smoking so much, it's not surprising you have a hacking cough.
    If she will eat so many chocolates, it's hardly surprising she has a spotty face.

    if you won't... = if you refuse to...
    Similarly, the negative of will in the if-clause has the same meaning as refuse to. As you read these examples, remember to place heavier word stress than normal on won't:
    If she won't come to Sardinia with us, there's nothing we can do to make her. =
    If she refuses to come to Sardinia with us, there's nothing we can do to make her.
    What shall we do, if she won't agree to have the operation?

    if you will / would = if you wouldn't mind...
    This third exception to the rule doesn't have a conditional meaning either. This helps to explain why they are exceptions. Here we are using if + will or if + would as polite requests with the same meaning as if you wouldn't mind:
    If you'll just fill in this form before you go, you can hand it in to reception. =
    If you wouldn't mind filling in this form before you go, you can leave it with reception.
    If you would take a seat, the doctor will see you in five minutes. =
    If you wouldn't mind taking a seat, the doctor will see you in five minutes.
    If you'd be so kind as to take a seat, the consultant will see you in five minutes.
    ..."

    Hy vọng là những ví dụ cụ thể trên đây đã phần nào giải đáp thắc mắc của bạn. Chúc bạn học tốt.

    Nguồn:

    http://www.wsu.edu/~brians/errors/were.html
    http://mleddy.blogspot.com/2007/03/i...-if-i-was.html
    http://www.ldoceonline.com/dictionary/if_1
    http://www.bbc.co.uk/worldservice/le...rnitv315.shtml


  5. #5
    Join Date
    September 2010
    Posts
    43

    Default

    Hello ca nha,

    Cherish da ve 1 so do nho, de cho ca nha de thuoc cach su dung cua If conditional. Cac ban khong can phai ngoi hoc thuoc long cong thuc dau, chi can nhin truc thoi gian nhu trong so do se thuoc ngay ^^ Hope it helps you guys.

    Cherish



    Attached Images Attached Images

Tags for this Thread

Posting Permissions

  • Bạn không được phép gửi bài mới
  • Bạn không được phép trả lời
  • Ban không được phép gửi kèm files
  • Bạn không được phép sửa bài
  •