Suggestion: đề nghị

Đề nghị hay gợi ý có thể dùng các động từ khiếm khuyết hay các thành ngữ tương ứng sau: can, could, should, ought to, might, and might like to, it might be.


Ex: You could ask the teacher about the problem


You might like to go to the threater.


It might be a good idea to go on holiday next week.


Khi đề nghị hay gợi ý làm 1 việc gì vì không có 1 việc gì tốt hơn để làm ta dùng may as well/ might as well.


Ex: There is nothing interesting on TV tonight. We may as well go out for a walk.


He might as well review the lesson. No one is inviting him.


Để đề nghị, gợi ý, rủ rê ai cùng làm việc gì thì dùng shall we/ let’s/ why don’t we


Ex: Shall we eat out tonight?


Let’s go out for a walk.


Why don’t we discuss the problem?


Để đề nghị, gợi ý giúp ai điều gì thì dùng shall I


Ex: Shall I take your child to the zoo this Sunday.


Chúng ta cũng có thể đề nghị hay gợi ý ai đó làm việc gì bằng cách dùng why don’t you


Ex: why don’t you take a rest. You look exhausted


Preference


Để diễn tả ý thích, ý muốn làm một việc gì hơn ta dùng would rather/ would sooner


Để diễn tả ý muốn hay ý thích làm 1 việc gì ở tương lai chúng ta đặt động từ nguyên mẫu không “to” sau thành ngữ này.


Ex: I would rather stay home.


Nếu có động từ thứ 2 để so sánh thì đặt động từ nguyên mẫu này sau giới từ “than”


Ex: I would rather stay at home tonight than go to the movies.


Would you rather lend her some money?


He would rather not borrow the money from the loan shark.


Để diễn tả việc muốn hay thích làm một việc gì hơn ở thời

điểm hiện tại


Would rather/ would sooner + be+ V_ing


Ex: he is watching a film at home, but he would rather be going out with friends.


Để diễn tả ý muốn hay ý thích ai đó làm việc gì ở hiện tại hay tương lai ta dùng mệnh đề danh từ theo sau thành ngữ này và động từ chính theo sau chủ từ ở mệnh đề này ở thì quá khứ



Would rather/ would sooner + (that) + subject + past verb


Ex: I would sooner (that) he apologized to her right now.


Để diễn tả ý muốn hay ý thích lẽ ra mình phải làm 1 việc gì trong quá khứ




Would rather/ would sooner + have + past participle


Ex: I would rather have lived in Nha Trang when I was young.


Để diễn tả ý muốn hay ý thích lẽ ra ai đó phải làm 1 chuyện gì hay 1 việc gì đó nên xảy ra trong quá khứ. Đặt mệnh đề danh từ theo sau thành ngữ này và sau chủ từ mệnh đề danh từ, động từ phải là thì quá khứ hoàn thành


Would rather/ would sooner (that) + subject + pp


Semi-modals: bán khiếm khuyết


dare: có thể được dùng như động từ thường hày động từ khiếm khuyết ở thì hiện tại, nhưng ở thì quá khứ nó không được dùng như động từ thường.

Ex: he dares to say he loves her.


= He dare say he loves her


He doesn’t dare to swim



= He daren’t swim


She didn’t dare to tell a lie.


Need: được dùng như động từ thường hay động từ khiếm khuyết ở thì hiện tại và dùng động từ thường ở quá khứ ngoại trừ needn’t.


Ex: I need to speak to you.


= I need speak to you.


I don’t need to speak to you.


= I needn’t speak to you


She needed to buy new house.


Nếu dùng needn’t ở thí quá khứ diễn tả việc lẽ ra không nên làm nhưng đã làm



Needn’t + have + pp

Ex: He needn’t to go to London (he didn’t go)


He needn’t have gone to London. (He went).


Speculating: suy đoán


Để suy đoán 1 việc xảy ra ở hiện tại, tương lai, quá khứ ta dùng must (chắc chắn), can’t (không thể), could, may, might


Để đoán 1 việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai ta có thể đặt V_infinitive sau các động từ khiếm khuyết này.


Ex: The weather can be good tomorrow.


Đề suy đoán 1 việc có đang diễn ra ở hiện tại ta đặtđộng từ nguyên mẫu của be và động từ chính có “ing” sau các động từ này


Must/ can’t/ could/ may/might + be + V_ing


Ex: Her father must be working in the garden


She can’t be learning now.


Để suy đoán về 1 việc đã xãy ra trong quá khứ



Must/ can’t/could/may/might +have + PP


Ex: The ship must have crashed into an ice-berg


It can’t have run aground on an island


Để suy đoán 1 việc đang diễn ra ở một thời điểm trong quá khứ




Must/can’t/ could/ may/ might +have + been + V_ing

Ex: The captain must have been talking with his wife when the giant wave hit the ship.
__________________

Similar Threads: