Expectation

để diễn tả 1 việc phải làm vì người khác mong đợi dùng

Be supposed to hoặc Be to

Ex: You are suppose to attend the meeting tomorow.

Is he to work on Saturday this week?

Nếu dùng ở thì quá khứ thì thành ngữ này được dùng để nhắc đến 1 việc lẽ ra phải được thực hiện hay không được thực hiện vì người khác mong đợi.

EX: He was supposed to do his homework. (he didn't do it)
definite plan

đề cập đến những kế hoạch cụ thể dùng be going to/ be about to/ be to

Ex: The Minister is going to visit Thai Lan next month.

He is about to discuss with Thai Lan Government some common problems.

she is to enroll in evening classes

Nếu dùng ở các thì quá khứ thỉ các thành ngữ diễn tả một sự việc lẽ ra phải diễn ra theo như kế hoạch nhưng đã không diễn ra vì một lý do nào đó.

Ex: I was going to go on holiday to America, but I changed my mind at the last minute.

The queen was about to deliver the important speech, but it was postponed until next week.

They were to have gone to school yesterday, but they cut class.

Necessity/ obbigation; cần thiết/ xác định

Để diễn tả sự cần thiết chúng ta dùng must.

Để diễn tả bổn phận phải làm dùng have to/ have got to.

Ex: You must repair the bicycle.

He has to work on Sunday to earn some extra money.

she don't have to stay at home tonight.

Dùng thể quá khứ của động từ have to cho cả 3 thành ngữ trên

They had to work late yesterday.

she didn't have to get up early on Sunday

để diễn tả sự không cân thiết thì ta dùng động từ bán khiếm khuyết need

Ex: You don't need to pay the rent on time.

= you needn't pay the rent on time.

Nếu động từ need như động từ thường ở thể phủ định ở thì quá khứ thì có nghĩa là không cân phải làm 1 việc gì và đã không làm

EX: He didn't need to go to evening classes (he didn't go)

Nếu dùng động từ need như động từ khiếm khuyết để phủ định ở thì quá khứ thì có nghĩa là 1 viêc lẽ ra không cần phải làm nhưng đã làm.

Ex: He needn't have to go to evening classes (he went to)

Prohibition: cấm đoán

để diễn tả sự cấm đoán ta dùng thể phủ định của must/ may/can/ be allowed to

Ex: You mustn't smoke in class

You may not talk to the other student.

You are not allowed to be late.

Permission: cho phép

Để diễn tả sự cho phép dùng may/can/could thay cho be allowed to

Ex: You may borrow the book from the library.

Dùng cuold để chỉ sự cho phép làm một việc gì lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ. Dùng quá khứ be allowed to để chỉ sự cho phép làm một việc gì cụ thể tại một thời điểm trong quá khứ.

Ex: When I was studying in university I could drive to school.

She was allowed to go to the cinema with her boyfriend yesterday.

Past habit: thói quen trong quá khứ

1.Would/used to

Để chỉ một thói quen hay một sự việc thường lặp đi lặp lại trong quá khứ dùng động từ khiếm khuyết would và động từ bán khiếm khuyết used to.

Ex; when I was a kid., I would/used to sit under the treereading books on summer day.

2.used to

Dùng used to (không dùng would) để chỉ 1 sự việc đã từng diễn ra trong quá khứ và ở hiện tại không còn nữa.

Ex: I used to be handsome when I was young.


Similar Threads: