Results 1 to 1 of 1

Thread: Modal and similar expressions Part 1

  1. #1

    Default Modal and similar expressions Part 1

    Modal and similar expressions


    I. Polite requests (yêu cầu lịch sự)

    a)With “You”


    · Dùng can, could, will, would, trong những lời yêu cầu lịch sự đơn giản.


    Ex: Can you give me a hand?


    Could you close the door?


    · Đối với những loại yêu cầu lịch sự, phức tạp và hoa mỹ hơn thì dùng



    Would you please + (not) infinitive (xin vui lòng….)




    Ex: Would you please give me a document?



    Would you mind + (not) verb_ing (cảm phiền)



    Ex: Would you mind not speaking here?




    Would you be so kind as to/ would you be kind enough to +V_infinitive


    Ex: Would you be so kind as to go out with me?


    Would you be kind enough to go out with me?


    I wonder if + clasue (S+V….)



    Ex: you would please help me.


    I wonder if you would mind sending me a cup of coffee.


    you would be so kind as to dance with me.


    a)With “I” and “We”


    · Đối với những yêu cầu đơn giản ta dùng can, could, may, might.


    Ex: Can I read that book?


    Could I use this computer?


    · Đối với những câu phức tạp và hoa ngữ hơn, dùng:


    Is it OK if I/we +infinitive (làm vậy có được không)


    Ex: Is it OK if I take your umbrella?


    Would it be OK if I/we + past verb


    Ex: Would it be OK if I sued for a divorce?



    Do you mind if I/we + infinitive


    Ex: Do you mind if I sit here?



    Would you mind if I/we + past verb



    Ex: Would you mind if I parked here?


    I.Ability (khả năng): Dùng các từ can, could, be able to

    1.Được dùng để chỉ khả năng trong hiện tại hay tương lai ta dùng: is/are (un)able to; has’have been (un)able to; will able to, can/can not

    Ex: Are you able to swim? = Can you swim?


    She’s been able to swim for 10 years.


    They will be unable attend university. = They can’t attend university.




    2.Để chỉ khả năng trong quá khứ chúng ta dùng was/were able to; would/couldn’t

    · Nếu chúng ta dùng could để thực chỉ một khả năng trong quá khứ thì có nghĩa là chúng ta đề

    cập đến khả năng của một người có thể thực hiện được khả năng đó có thành công nay không.


    Ex: Anh could swim across the Sài Gòn river when she was 9.


    · Nếu muốn nhấn mạnh đến khả năng trong quá khứ đã thực hiện thành công thì phải dùng was/were able to

    Ex: John was able to eat 3 ice creams at the same time when he was young.


    = John managed to eat 3 ice creams at the same time when he was young.


    = John succeeded in eating 3 ice creams when he was young.

    · Ở thể phủ định thì couldn’t và was/were unable to được dùng như nhau để chỉ khả năng không thực hiện được gì trong quá khứ.


    Ex: she coulden’t ride a bicycle when she was 5.


    = She was unable ride it.


    II.Advisability (khuyên nhủ)

    Để khuyên có thể dùng các động từ khiếm khuyết sau:


    1.Should:



    · Được dùng trong lời khuyên không có tính cấp bách. Nghĩa là có nghe theo lời khuyên hay không cũng không có hậu quả nghiêm trọng.


    Ex: You should go to school regularly


    She shouldn’t come home late at night.


    · Để khuyên về 1 sự việc lẽ ra nên được thực hiện hay không nên được thực hiện trong quá khứ. Chúng ta có:



    Should + have + PP


    Ex: They should have gone to school yesterday.


    She shouldn’t have talked to him like that.


    1.Ought to


    · Dùng cho lời khuyên có tính cấp bách hoặc nhắc nhỡ một bổn phận phải làm mà nếu không nghe theo lời khuyên có thể có hậu quả nghiêm trọng
    .
    Ex: We ought to do all the exercise given.


    Ought you to stay home tonight?


    · Để khuyên về một bổn phận hay một một việc lẽ ra phải thực hiện trong trong quá khứ.


    Ought to + have + PP




    Ex: She ought to have sold the old car a long time age.


    Ought we to have attended university?


    1.Had better


    · Để khuyên 1 việc cần phải thực hiện gấp. Nếu không sẽ có hậu quả nghiêm trọng.


    Ex: They had better prepare for the next exam
    .
    He had better not ask her parent for money too often.


    Had we better not study French for work.


    Yes, we had


    No, we had better not.


    · Để nhắc nhớ một việc xảy lẽ ra phải được thực hiện hay không thực hiện trong quá khứ.


    Had better + have + PP


    Ex: Miss Lan had better not have refused him







    Similar Threads:
    Last edited by damthoaianhngu; Apr 23, 2011 at 10:21 AM.