Results 1 to 7 of 7


  1. #1
    ESE Instructor
    Join Date
    June 2007


    Là câu được ghép bởi hai hay nhiều câu đơn, nhưng những câu này không bình đẳng với nhau mà nó được phân theo đẳng cấp. Người ta thường gọi đó là câu chính và câu phụ.

    I.Menh de phu tinh ngu (Menh de quan he – Relative clause)

    Menh de phu tinh ngu mang chuc nang nhu mot tinh tu, di sau va bo nghia cho danh tu truoc no.

    Menh de tinh ngu duoc bat dau bang cac dai tu quan he nhu la “who”,”what”,”which”, “that”,”whom”,”whose” va cac trang tu quan he nhu “when”, “where”.

    Eg; The man is my teacher. He came here yesterday.

    = The man who came here yesterday is my teacher.

    1. Menh de phu tinh ngu bat dau bang “who”

    Duoc dung sau danh tu chi nguoi.

    a. Dai tu quan he “who” lam chuc nang subject.

    Eg: The woman who looked after me is a nurse.

    The man who is standing overthere is my teacher.

     Dong tu duoc chia trong menh de quan he phai chia phu hop voi chu ngu trong menh de chinh.

    b. Dai tu quan he lam chuc nang object.

    Eg:This is the accountant who you recommended to me.

    Co the luoc bo dai tu quan he lam chuc nang tan ngu.

    2. MDQH bat dau bang “which”.

    Duoc dung sau danh tu chi nguoi hoac su vat va tuan theo cac nguyen tac doi voi MDQH bat dau bang “who”.

    3. MDQH bat dau bang “whom”.

    Dai tu quan he “whom” dung sau danh tu chi nguoi nhung chi khi no lam chuc nang tan ngu cua cau.

    Eg: The man who I told you about yesterday is my neighbour.

    = The man whom I told you about yesterday is my neighbour.

    = The man about whom I told you about yesterday is my neighbour.

    ( Vi ta dat gioi tu len truoc dai tu quan he nen ta ko the bo dai tu quan he “whom” duoc).

    4. Menh de quan he bat dau bang “whose”

    MDQH bat dau bang “whose” theo sau va bo ngu cho 1 danh tu chi nguoi. MD nay xac dinh so huu cho 1 danh tu trog MDQH nen theo sau dai tu “whose” cung la mot danh tu.

    Eg: Yesterday, I met then girl whose father is my boss.

    Note: Khi ve thu 2 bieu thi moi quan he cho so huu cho 1 danh tu chi vat thi ta dung Noun + of which. Luu y la trong van noi ta van co the dung lien tu Whose.

    Eg: The house, garden of which has many kinds of flowers, has been sold.

    5. Menh de quan he bat dau bang “where”.

    MDQH bat dau bang “where” dung de noi ve dia diem nen no dung de thay the cho cac trang tu nhu la here, there hoac cac trang tu bat dau bang in the, at the. Vi vay, danh tu dung truoc la 1 danh tu chi noi chon, dia diem.

    Eg. The hotel where we stayed during our vacation was not very clean.

    Similar Threads:

  2. #2
    ESE Instructor
    Join Date
    June 2007



    6.Menh de quan he bat day bang “when”.Trang tu “when” dung trong menh de quan he nhu 1 trang ngu chi thoi gian nen khi ket hop cau, no thuong thay the cho trang tu chi thoi gian nhu “then”, “at that time” va danh tu dung truoc no thuong la 1 danh tu chi thoi gian nhu the day, the month, the year.

    Eg: We will never forget the day. On that day, we first met eachother.

    = We will never forget the day when (on which) we first met eachother.

    7. Menh de phu tinh ngu khong han dinh (Non – defining relative clause).

    Eg: The travellers who knew about the floods took another road.

    The travellers, who knew about the floods, took another road.

     Neu o vi du thu 2, nguoi viet nhan manh rang all the travellers da biet ve floods va quyet dinh took another road. O vi du thu 1, nguoi viet chi han dinh rang nhung traveller da biet ve flods va ho da chon con duong khac va SE co nhung travellers ko biet ve flood va van di con duong do.


    Cau truc: It + be + noun/pronoun + defining relative clause (who/that).

    Eg: It is Enghlish that we want to study in ESE.

    It is Mrs Thatcher who is knows ad a iron lady.

    Mệnh de khong han dinh thuong di sau va bo nghia cho 1 danh tu la ten rieng cua nguoi hoac vat hoac 1 cum danh tu da duoc xac dinh day du ve nghia.

    Menh de khong han dinh chi bo sung them thong tin cho danh tu dung truoc no. Neu bo menh de nay di thi cau hoan toan du nghia.

    Ta khong bao gio duoc dung “that” trong menh de nay va viec du dung dai tu quan he fai tuan theo dung chuc nang cua no.

    Structure: N (nguoi) who

    N (vat)  which

    N (nguoi lam chuc nang tan ngu)  who

    Eg: Peter, who had been driving all day, suggested stopping at the next town.

    = Peter had been driving all day and he suggested stopping at the next town.

    Note; Viec bieu hien so luong trong menh de phu tinh ngu.

    ( some of, any of, most of, none of, two of, half of, a few of,..).

     Nhung dai tu chi so luong tren luon di truoc dai tu quan he whom/which.


    In my class, there are 20 students, most of whom are from Ha Noi.

    = In my class, there are 20 students. Most of them are from Ha Noi.

    II. Menh de trang ngu (Adverb clauses)

    1. Menh de trang ngu chi thoi gian (Adverb clause of time)

    Menh de trang ngu chi thoi gian thuong duoc bat dau bang nhung lien tu chi thoi gian nhu: when, while, since, as, after, as soon as, before, till, until, by the time, whenever, just as…

    Mot so truong hop ve cach dung thoi trong menh de chi thoi gian:

    a. Hai menh de qua khu don: as, when, just as , as soon as dien ta hanh dong xay ra noi tiep nhau hoac ke lai mot chuoi hanh dong trong qua khu.

    Eg: As soon as we arrived in train station, the train left.

    When we last saw him, he looked very pale.

    b.Menh de qua khu don, qua khu hoan thanh : 1 hanh dong xay ra truoc mot hanh dong khac: before, after, by the time, tll, until.

    Eg: When we arrived at the train station, the train had left.

    By the time we got home, eveybody had had dinner.

     Lien tu by the time chi dung truoc menh de chia o thoi qua khu do

    c.Menh de qua khu don – hien tai hoan thanh/hien tai hoan thanh tiep dien : since, ever since.

    I have worked here since/ever since I graduated.

    = I have been working here since/ever since I graduated.

    d.Menh de hien tai don – tuong lai don: when, until, till, before, after, as soon as : dien ra hanh dong xay ra trong tuong lai.

    We will wait for him here until he gets back.

    Qua khu don – Qua khu tiep dien; When, while : hanh dong dang xay ra, hanh dong khac xen vao.

    Eg: When he came, he was talking on the phone.

    e. Hai menh de cung hien tai tiep dien, qua khu tiep dien: while.

    Eg: While the teacher (explain) the sum on the black board, the children (throw) the paper aeroplane around the classroom.

    f. Hien tai don – tuong lai hoan thanh : before, by the time.

    Eg: By the time I graduate, I will have lived in HN for 5 years.

    Note: Mot so lien ket cua menh de trang ngu chi thoi gian:


    No sooner…than…


    (vua moi…thi…)

     S + had + hardly /no sooner/scarcely + p2, when/than/when + clause chia o simple past.

    The performance had hardly /scarcely started when the light went out.

    = The performance had no sooner started than the light went out.

    Exercise 3: Put the verbs in brackets in suitable teneses.

    I must admit that Mary’s Enghlish (improve) everyday. Three weeks ago, she (manage) to book us on to the Portsmouth to Santander ferry at the local travel agent.

     (is improving) (managed)

    The night before we (be) due to leave, she (ring) me up and to remind me to be on time. “Don’t for get the train (leave) at 7.35 and if we (miss) that, we (miss) the ferry, too”, she said.

     (were), (rang), (leaves), (miss), (will miss)

    “Of course I (get) there on time” I replied. “You are the one who (always turn up ) late for things.

     will get, is always turing up

    Surprisingly, we both (arrive) at the statition in time (catch) the train. We (sit) on the train for about ten minutes when we realised, to our horror that it (go) in the wrong direction. We got off at the next station where a ticket seller informed us that there (not be) another train to Portsmouth until 8.45. We explained that we had to catch the ferry at 10 o’clock. “Well, If I (tobe) you, he said, I (catch) the coach. That should get you to Portsmouth before the ferry (sail). But you (have) to hurry, it (leave) the bus station in about five minutes.

    arrived, to catch, had been sitting/had sat, was going, wouldn’t, were, would catch, sails, have, is going to leave /is leaving

    We shot off like lightning despite the heavy rucksacks on our backs and jumped on the coach just as the driver (shut) the doors. We (collapse) in our seats with a sigh of relief, and the driver announced “Sorry everyone but the motorway (still repair), so we will not get to Portsmouth until 9.45.

    Shut, collapsed, is being repaired/has been being repaired.

    We groaned in despair. That gave us only fifteen minutes to get the ferry terminal.

    We arrived at Portsmouth bus station at 9.40 and jumped straight in to a taxi .

    “The Santander ferry terminal and please hurry!”. I shouted “Or, it (go) before we (get) there”.

     will go, get

    To our astonishment, the taxi driver camly switched off the engine and turn round. “ You (not hear)? , he said, smiling “The ferry workers (come out) on strike last night.

     Haven’t you heard?, came out

  3. #3
    ESE Instructor
    Join Date
    June 2007



    2.Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clause of purpose).

    a. Non- infinitve clause.

    in order to + Verb

    so as to + Verb

    in order not to + Verb

    so as not to + Verb

    in order to : Ý muốn diễn đạt chủ thể muốn thực hiện hành động này hoặc muốn sự việc đó xảy ra.

    so as to: Ý muốn nói rằng chủ thể muốn sự việc đó xảy ra

     in order to được dùng rộng rãi hơn.

    Eg: Co ay hoc danh may de giup do chong co ay

    = She is learning typing in order to / so as to help her husband.

    Co ay roi co quan som de co nhieu thoi gian hon cho bon tre cua co ay.

    = She left work early in order/ so as to have more time with her children.

    De khong danh thuc dua be day, nguoi me da roi di mot cach lang le.

    = In order/ So as not to wake the baby up, the mother left quitely.

    Anh ta phai co gang het suc de theo kip cac ban trong lop.

    = He has to try his best in order / so as to catch up with his classmates.

    Note: in order to (không phải là so as to) được dùng để nhấn mạnh rằng chủ thể thực sự có ý muốn thực hiện việc này hoặc mong muốn sự việc xảy ra.

    Eg: He bought diamonds when he was in Amsterdam. That was not surprising. He went to Amsterdam in order to buy diamonds.

    He came to Thailand in order to cheer Vietnamese football team.

    b. Infinitve clause

    Structure: so that/ in order that + Clause (S+ Verb)

    Mệnh đề theo sau “so that”, “in order that” thường chứa các động từ will/would, can/could +Verb.

    Eg: She lent me her money so that /in order that we could buy a house.

    We plant alot of trees so that/in order that our garden is improved.

    2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân và hệ quả (Adv clause of cause and effect).

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường được bắt đầu bởi các liên từ như: since, as, long as, now that, as/so long as, in as much as, because.

    Eg: Because he was sleepy, he went to bed (đều mang nghĩa “bởi vì”)

    Since he is not interested in classical music, he decised not to go the concert.

    Note 1: Mệnh đề now that chỉ được sử dụng ở tình huống hiện tại hoặc tương lai.

    Note 2: Để chỉ nguyên nhân, hệ quả, ta có thể dùng:

    Due to/ Because of / Owing to + Noun/ Noun Phrase/ Ving.

    Eg: Because of cold weather, we must stay at home.

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ hệ quả thường được bắt đầu bằng liên từ “so”.

    Eg: She did not study hard, so, she failed the exam.

    Note: Ta có thể dùng các linking verb để nói về hậu quả và các từ này thường đứng ở đầu câu thứ 2 như: therefore, consequently, as a result +Clause

    Eg: She did not study hard. So/Therefore/ Consequently/ As a result, she failed the exam.

    = She did not study hard. She failed the exam, therefore.

    Ex. Correct any illogical linking devices in the following sentences.

    1 Although he’d never tried it before, he was very good at it.


    2 Dont forget to phone us finally you get there

    --> (as soon as, once, when)

    3 Despite being an accomplished musician, she is also a first-rade painter.

    --> As well as, In addition to,

    4 As well as the bad weather, the race meeting has been cancelled.

    --> Owing to, due to, because of

    5 I hope to get some work done while the holiday.

    --> during

    6 So that you are always borrowing a pen, I’ve decided to buy you a new one.

    -->Since, because

    8 I put the vases on top of the piano since they wouldn’t get broken.

    -->So that

    9 While a little sunshine can be good for you, too much can be very harmful.


    Ex. Complete these sentences with suitable linking devices.

    2 They got to the shop at 6 a.m ... they would be able to get the best bargains in the sales.

    -->So that/in order that

    3 You’d better to get the cheque book with you ... it costs more than you expect.

    -->In case

    4 The apple crop this year has been terrible ... the unseasona frosts we had in May.

    -->Dute to, owing to, because of

    5 ... there was a train strike, we had to spend an extra 2 day in Toronto.

    -->As, since, because

    6 The man was... rude ... the manager had to ask him to leave the restaurant.


    7 He did not get to bed unitl 5 a.m ..., he is feeling exhausted this morning.


    8 Erica’s new boss turned out to be ... a tyrant ... she resigned after a week.


    10 ... you arrive in Bombay, give us a call to let us know everything.

    -->As soon as, when, Once

    11 We won’t be able to forward the goods ... we receive the cheque.

    -->Until, till

    15 ... Steve was upstairs having a shower, the burgulars were downstairs helping them seleves to his stereo, computer and TV.


    13 ... had I dropped off to sleep, ... next door’s dog started howling at the moon.


    3. Adverb clause of Concession (Mệnh đề trạng ngữ chỉ nhượng


    Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường bắt đầu bằng những liên từ sau đây: although, eventhough, though, even if + Clause : mặc dù, cho dù

    Eg: Mặc dù trời mưa tầm tã, họ vẫn quyết định lên đường.

    = Although it rained heavily/ was raining dogs and cats, they decided to set off.

    Cho dù bạn không thích anh ta, bạn cũng nên lịch sự

    = Although/Even though/Even if you don’t like him, you can be polite.

    Note 1: Để chỉ trạng ngữ chỉ nhượng bộ, ta có thể dùng:

    In spite of/ Despite + Noun/ Noun phrase/ Ving

    Eg; In spite of heavy rain, they decided to set off.

    Note 2: Có thể dùng: however, whatever, whoever, wherever, whenever, no matter what, no matter how

    Chú ý: However / No matter how+ Adj( Adv) + S + V

    Eg: Whatever you do, don’t tell him that I told you this.

    However frightened you may be youself, you must remain outwardly calm.

    Note 3: Dạng đặc biệt của mệnh để trạng ngữ chỉ nhượng bộ với hình thức nhấn mạnh:

    Adj + As/though + S + Tobe: Cho du

    Eg: Cho du anh ta co kien nhan, anh ta cung khong the doi lau hon nua.

    = Patient as he was, he could not wait any longer.

    4.Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverb clause of place).

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn bắt đầu bằng liên từ: Where, wherever.

    Eg: Where the fire happened, we could not see anything but the ruins.

    5.Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clauses of result)Để diễn tả kết quả của 1 sự việc chính trong mệnh đề, chính, ta có thể dùng những cặp cấu trúc sau:

    Too + adj/adv+ (for somebody) + to Verb

    Adj/Adv + enough + (for sb) + to Verb

    So + Adj/ Adv + that + Clause

    Such + (a/an) + Adj + N + that + Clause (S + V)

    Eg :

    = These two questions were too difficult for us to answer.

    = These two questions were not easy enough for us to answer.

    = These two questions were so difficult that we could not answer them.

    = These were such difficult questions that we could not answer them.

    --> Khi chuyển đổi giữa cấu trúc too + adj/adv + for sb + to verb sang câu trúc Adj/adv + enough + for sb + to Verb thì chúng ta sẽ động từ phủ định (trong example trên, chúng ta đổi were thành were not), và dùng adj hoặc adv trái nghĩa (dificult thanh easy).

    Note: Một số trường hơp đặc biệt để chuyển đối giữa cấu trúc giữa so và such:

    + so long that = such along time that.

    + so much/many + N/Ns that = such alot of + N/Ns that.


    1.There was so much dust that we could see what happening.

    = There was alot of dust that we could see what happening.

    2.He spoke for so long that peole began to fall asleep.

    = He spole for such along time that people began to fall asleep.

    6. Mệnh đề danh tính ( Adverb clauses of Noun)

    Mệnh đề danh tính là mệnh đề thực hiện chức năng của danh từ trong câu: Chủ ngữ, bổ ngữ, tân ngữ.

    Mệnh đề danh tính bắt đầu bằng các liên từ sau:

    + Mệnh đề danh tính bắt đầu bằng “that” hoặc “the fact that”: diễn tả 1 ý tường thuật.

    + If/ whether + clause (S+Verb) + ( or not): liệu có...hay không: diễn tả 1 ý của câu hỏi nghi vấn hoặc một sự lựa chọn trong mệnh đề dánh tính.

    + Mệnh đề danh tính bắt đầu bằng từ để hỏi: Wh: what, when, who, where, whose, how: bỏ ngỏ một lượng thông tin chưa được biết đến trong mệnh đề danh tính.

    a. Mệnh đề danh tính với chức năng chủ ngữ:

    a.1. Bắt đầu bằng “that/the fact that”.

    Mệnh đề chủ ngữ có thể đứng trước mệnh đề chính. Nếu đứng sau mệnh đề chính, ta phải dùng “It” làm chủ ngữ giả (chỉ được dùng trong trường hợp câu có chứa động từ tobe).

    Eg: That he will pass the exam/will be /a certainty

    ( That he will pass the exam = Subject/ will be = Verb/ a certainty = Complement --> Cấu trúc: S + V + C, V luôn chia ở ngôi thứ 3 số ít).

    = It is a certainty that he will pass the exam.

    Eg: It is so strange that there are no lights on

    = That there are no lights on is so strange.

    -->Như vậy, cấu trúc chủ ngữ giả với mệnh đề danh tính có thể tổng kết như sau:

    It +tobe+ adj + that+ clause/ It + tobe+ (a/an) + Noun + that+ clause

    a.2 Mệnh đề bắt đầu bằng liên từ if/ whether:

    Eg: Whether/ If she can come (or not) /depends/ on weather.

    --> S / V / Adv

    --> Verb luôn chia ở ngôi số ít.

    Eg: Whether/ If life in the countryside is better than that in city (or not) depends on in each person point of view.

    a.3. Mệnh đề chủ ngữ bắt đầu bằng 1 từ để hỏi.

    Eg: What he needs to buy/ is/ a new computer.

    --> S / V/ Complement

    -->Trình tự của mệnh đề này là Subject + Verb chứ không phải là Verb + Subject vì nó không phải là 1 câu hỏi.

    b. Mệnh đề với chức năng tân ngữ.

    Mệnh đề danh tính với chức năng tân ngữ đứng sau động từ, bổ nghĩa cho động từ và cũng bắt đầu bằng các liên từ that/the fact that, whether/if, các từ để hỏi.

    Eg: We think that he is a good man

    Eg: I do not know whether it will rain or not.

    Eg: I wonder why he was absent from the meeting.

    c. Mệnh đề danh tính với chức năng bổ ngữ.

    Mệnh đề bổ ngữ là mệnh đề đứng sau các động từ liên hệ như: tobe, seem, appear (dường như). Thông qua các đại từ liên hệ, nó bổ nghĩa cho chủ ngữ.

    Eg: This is exactly what I need.

    Eg: It seems that noone has expected him to come to this party.

    Eg: Problem is whether he can come or not.

    Eg: What he asked is when the meeting would begin.

    d. Mệnh đề đồng vị ngữ.

    Mệnh đề này là 1 loại mệnh đề danh tính bắt đầu bằng “that” theo sau một danh từ. Các danh từ thường được theo sau bởi 1 mệnh đề đồng vị ngữ thường là các danh từ sau: (the) proposal, promise, rumor, announcement, suggestion, belief, hope, fear, report, suspicion, discovery.

    Riêng mệnh đề đồng vị ngữ theo sau proposal và suggestion là mệnh đề có chứa should.

    Eg. The rumor that he has been dismissed is wrong.

    Eg: The suggestion that the picnic should be postponed makes the children unhappy.

    Eg: The announcement that a new airport is going to be built near our city raised an opposition.

    7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverb clause of condition).

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện có thể bắt đầu bằng các liên từ: if, unless, provided, so long as, as long as, providing, on condition that.

    If và unless là 2 liên từ phổ biến nhất, dùng trong mọi mẫu câu điều kiện.

    7.1 Câu điều kiện bắt đầu bằng “If”.

    7.1.1. Câu điều kiện loại 1 – Probable : Điều kiện có thể xảy ra.

    Structure: If clause ( Simple present) – Main clause ( Simple future)

    -->Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Eg: If he hurries, he will catch the train.

    Note: Ta dùng thời hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề if để diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở hiện tại hoặc 1 sự việc sắp xếp cho 1 việc làm trong tương lai.

    Eg: If you are staying here for another night, I will ask the manager to give you a better room.

    Eg: If you are finding a flat at the centre of the city, I will recommend you one.

    Note: Ta dùng thời hiện tại hoàn thành trong mệnh đề if để diễn tả 1 sự việc hoàn thành rồi mới dẫn đến 1 kết quả của tương lai.

    Eg: If you have already written the letter, I will post it for you.

    Note: Ngoài việc dử dụng tương lai đơn trong mệnh đề chính, ta còn có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu như: may,can, must, should + Verb hoặc Mệnh đề chính là 1 câu mệnh lệnh.

    Can: nói về khả năng.

    May: Nói về sự cho phép hoặc 1 sự tiên đoán.

    Must: Nói về 1 nhiệm vụ bắt buộc phải làm.

    Should = must nhưng ý nghĩa bắt buộc ít hơn.

    Eg: If you want to lose weight , you should take alot of exercise.

    Eg: If the fog gets thicker, all the flights must be cancelled.

    7.1.2. Câu điều kiện loại 2: Improbable.

    Nêu lên 1 sự việc trái với thực tế hiện có hoặc nói về khả năng 1 hành động trong tương lai.

    Structure: If clause ( Verb chia ở thời quá khư giả định, tobe were được dùng cho mọi ngôi) + Main clause ( would/could/might/must/should + V)

    Eg: If I had enough money, I could go to HCM city.

    Eg: If I were you, I would never tell him about it.

    Note: ĐK loại 2 để diễn tả 1 sự việc mà ta khôg mong muốn nó sẽ xảy ra.

    Eg: If the third world war happened, the human civilization will be destroyed.

    7.1.3. Câu điều kiện loại 3: Unreal condition in the past.

    Câu điều kiện loại 3 nêu lên 1 sự việc xảy ra trái với thực tế đã xảy ra ở quá khứ.

    Structure: If clause (Verb chia ở Quá khứ hoàn thành) – Main clause ( could/would/might/should + have + P2).

    Eg: If it had not rained heavily last night, we could have gone out.

    7.1.4. Câu điều kiện loại 4 (Mixed type).

    Mỗi pha trộn chỉ xảy ra với câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.

    Ta có 2 cách như sau:

    +. If clause (loại 2) – Main clause (loại 3).

    -->Mệnh đề if nêu lên 1 sự việc trái với thực tế hiện có dẫn đến kết quả về 1 sự việc không thực ở quá khứ.

    Eg: My brother is not a policeman. So, he could not help the boys when they asked.

    --.If my brother were a policeman, he could have helped the boys when they asked.

    + If clause (loại 3) – Main clause (loại 2).

    Mệnh đề If diễn tả 1 sự việc trái với thực tế đã xảy ra ở quá khứ dẫn đến 1 kết quả ở hiện tại.

    Eg: I am so hungry now because I was in a hurry this morning and I did not have breakfast.

  4. #4
    Hòn đá cô đơn kachiusa's Avatar
    Join Date
    November 2010
    Thiên đường không lối


    Thank for your sharing!

  5. #5
    Nothing is impossible Final_l0ve's Avatar
    Join Date
    November 2010
    Thiên đường không xa


    Em cảm ơn cô nhiều...!


  6. #6
    ESE Student
    Join Date
    May 2011
    Virginia, USA


    Thanks for sharing! But it's hard to memorize all of that.

  7. #7
    ESE Student Yang.exp's Avatar
    Join Date
    November 2010


    thanks sis nhiều, mấy phần đầu Sis viết tiếng việt mà không có dấu , dịch sái cả mồm , chắc viết english quen rồi :d