PDA

View Full Version : 02-06-07 Grammar: Adverb & Article



ami-jjang
Feb 7, 2007, 07:41 AM
Adverb – Phó Từ



Adverb is a word that modifies the meaning of verbs, adjectives, or other adverbs.

Phó Từ là từ mà thay đổi ý nghĩa của đọng từ, tính từ, hoặc phó từ khác.

Mary drove carefully to the hospital.

Mary lái xe cẩn thận tới bệnh viện.



Most, but not all, adverbs end in “-ly.”

Đa số, không phải hầu hết, phó từ kết thúc bằng “-ly.”

carefully, usually, consequently, slowly, too, almost



Adverbs may follow or precede the verbs they modify.

Phó từ có thể đi trước hoặc sau động từ mà phó từ đổi nghĩa.

Ernest walked slowly up the stairs.

Ernest slowly walked up the stairs.

Ernest đi từ từ lên cầu thang.



Adverbs can make the adjective or verb they modify stronger.

Phó từ có thể làm tính từ hoặc động từ mạnh hơn.

This coffee is hot.

Càfê này nóng.

(We do not know how hot or if the speaker can drink the coffee or not.

Mình không biết nóng thế nào hoăc người nói có uống được càfê hay không.)

This coffee is too hot.

Càfê này quá nóng.

(The coffee is too hot which indicates that the speaker cannot drink the coffee until it cools.

Càfê quá nóng mà ngụ ý rằng người nói không thể uống càfê cho đến khi nó nguội.)



Adverbs of frequency - Phó Từ Tần Số Xảy Ra

Adverbs of frequency are used to tell how often something happens.

Phó từ tần số xảy ra dùng để nói thông thường điều gì đó xảy ra.

Never – không bao giờ

Rarely – hiếm khi

Seldom – ít khi

Sometimes – đôi lúc

Often – thường

Usually – thường thừơng

Always – luôn luôn



Rules for position of adverbs of frequency:

Quy tắc cho vị trí của phó từ tần số xảy ra:



1. In sentences with the “to be” or “have” verb, the adverb comes after the “to be” or “have.”

Trong câu có động từ “to be” hoặc “have,” phó từ đi sâu “to be” hoặc “have.”

Jack was rarely late for class.

Jack hiếm khi vô lớp trể.

Rose have never liked fried chicken.

Tôi không bao giờ thích gà chiên.



2. Else, the adverb of frequency should come between the subject and main verb.

Nếu không, phó từ tần số xảy ra phải đặc ở giữa chủ từ và động từ chính.

Ernest always get up at 7 o'clock.

Ernest khi nào cũng thức dậy lúc 7 giờ.







Article – Mạo Từ

Article helps define a noun.

Mạo từ định rõ danh từ.

Chris met the new student yesterday.

Chris gặp người học sinh mới này hôm qua.

We have an hour before class.

Chúng tôi có một tiếng trước khi vô lớp.



Two classes of articles:

Hai loại mạo từ:



indefinite article “a/an”

mạo từ bất định “a/an” (một)



use with the noun that has not been mentioned before

dùng với danh từ mà chưa được nói đến

I bought a pen.

Tôi mua một cây viết.



The article “a” comes before words that begin with consonants.

Mạo từ “a” đi trước từ mà bắt đầu bằng phụ âm.

A shop was closed.

Một tiệm đã bị đóng cữa.

The article “an” comes before words that begin with a vowel and silent “h.”

Mạo từ “a” đi trước từ mà bắt đầu bằng nguyên âm và vắng âm “h.”

An apple is red.

An hour has 60 minutes.

A horse runs away.



definite article “the”

mạo từ hạn định “the” (ấy, này)



use with the noun that has been mentioned before

dùng với danh từ mà đã được nhắc đến rồi

I bought a pen. The pen was pink.

Tôi mua một cây viết. Cây viết này màu hồng.



The noun is only one of something.

Cái danh từ là người, cái, hoặc vật duy nhất.

The President is George Bush, Jr.

Tổng Thống là ông George Bush.



The noun is defined clearly.

Danh từ được định rõ.

I bought the pen that you like.

Tôi mua cây viết ấy mà bạn thích.